Các dấu hiệu bình thường và bất thường của vết thương đã khâu?

Có nhiều bạn đọc gửi câu hỏi tới Fanpage Bác sĩ Luân – Bệnh viện Yên Lạc về các dấu hiệu bình thường và bất thường của vết thương đã khâu là gì?

Vết thương cổ chân phải

Câu hỏi:

Bác Trần Văn Thụ – 67 tuổi, SĐT 0336192198; Đồng Cương, Yên Lạc, Vĩnh Phúc:Tôi có một vết thương đã khâu tại cổ chân phải 4 ngày nay. Hiện giờ tại chính vị trí khâu ở cổ chân thì không còn đau đớn gì. Nhưng ở dưới bàn chân thì lại có sưng nề và các đầu ngón chân xuất hiện đau nhức. Bác sĩ có thể giải thích cho tôi biết dấu hiệu này là bình thường hay bất thường? Ngoài ra còn có các dấu hiệu bình thường hay bất thường nào khác cần được lưu ý? Cách điều trị nếu chẳng may vết thương đã bị nhiễm trùng là như thế nào? Tôi xin cảm ơn bác sĩ!

1. Các dấu hiệu bình thường của vết thương

– Đau tại chỗ vết khâu

Thông thường bệnh nhân đau nhất trong khoảng 3 ngày đầu, sau đó sẽ dịu dần. Cảm giác đau này có thể giải quyết bằng thuốc giảm đau được dùng đúng liều lượng và thời gian.

– Sưng nề, đau nhức phía ngọn chi sau vết khâu

Khi bị vết thương sẽ làm đứt các tĩnh mạch dưới da; điều này sẽ làm cản trở dòng máu từ phía ngọn chi chảy về tim gây ứ trệ tuần hoàn. Tùy thuộc vào mức độ ứ trệ mà tạo ra hiện tượng sưng nề, đau nhức nhiều hay ít. Để khắc phục điều này ta cần hạn chế vận động; đồng thời gác cao ngọn chi để máu về tim dễ dàng hơn. Như trường hợp của bác đây có vết thương ở cổ chân thì nên giành nhiều thời gian nghỉ ngơi, tránh đi lại; gác cao bàn chân khi ngủ và khi ngồi nghỉ để đỡ sưng nề và đau nhức.

2. Các dấu hiệu bất thường của vết thương

– Rỉ nhiều máu ngay sau khâu

– Đau đớn liên tục nhiều ngày và tăng dần

– Vết thương sưng nóng đỏ, vùng da xung quanh phù nề căng mọng, tụ nhiều dịch dưới miệng vết thương

– Tăng tiết nhiều dịch, rỉ dịch mủ hôi

– Bục chỉ vết khâu

– Bệnh nhân sốt

Khi xuất hiện các dấu hiệu bất thường, ta cần nhanh chóng liên hệ với phẫu thuật viên của mình hoặc các cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

3. Cách điều trị vết thương khi bị nhiễm trùng

Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng, vị trí vết thương ảnh hưởng mà cách xử lý, chăm sóc sẽ khác nhau. Bên cạnh đó sức khoẻ của người bệnh, thời gian bị thương cũng là một trong những điều cần lưu ý khi điều trị vết thương bị nhiễm trùng.

3.1 Loại bỏ vi khuẩn, mô hoại tử

Loại bỏ dịch mủ, vi khuẩn, mô hoại tử chính là loại bỏ nguyên nhân gây nhiễm trùng. Điều này tránh để tình trạng nhiễm trùng lan rộng. Đây cũng là khâu quan trọng nhất trong xử lý vết thương nhiễm trùng mưng mủ.

Phương pháp thực hiện bằng các thủ thuật cắt bỏ phần hoại tử, chích rạch rộng vết thương để tháo mủ. Nếu phần hoại tử quá lớn và sâu có thể cần can thiệp bằng phẫu thuật theo chỉ định của bác sĩ. Sau thủ thuật, phẫu thuật cần phải đặt gạc dẫn lưu để dễ dàng đào thải dịch mủ mới phát sinh ra ngoài.

3.2 Rửa sạch vết thương và thay băng hằng ngày

Khi bị nhiễm trùng, ta cần rửa sạch vết thương hằng ngày. Tốt nhất nên sử dụng dung dịch sát khuẩn như cồn i-ốt hoặc nước muối sinh lý.

Oxy già có tính sát khuẩn rất mạnh. Ngoài tiêu diệt vi khuẩn chúng còn phá hủy cả các tế bào lành. Sử dụng oxy già phải thận trọng, không lạm dụng. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Băng bó vết thương sẽ tạo hàng rào bảo vệ các tổ chức mô bên dưới. Việc thay băng hằng ngày là vô cùng quan trọng giúp vết thương nhiễm trùng mau phục hồi.

Sát khuẩn vết thương hằng ngày bằng cồn i-ốt sau khi đã chích rạch rộng

3.3 Sử dụng thuốc kháng sinh để tiêu diệt vi khuẩn

Vết thương đã nhiễm trùng mưng mủ thì việc sử dụng kháng sinh là bắt buộc. Có thể dùng kháng sinh đường uống. Nhưng nếu đã nhiễm trùng nặng thì phải sử dụng kháng sinh đường tiêm.

Với nhiều loại thuốc kháng sinh trên thị trường. Việc lựa chọn thuốc nào chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của người thầy thuốc. Nuôi cấy được vi khuẩn để chọn thuốc theo kháng sinh đồ là điều tốt nhất.

3.4 Các phương pháp khác

Ngoài các phương pháp trên, các phương pháp khác có thể áp dụng như hút chân không, liệu pháp oxy hyperbaric, chiếu đèn plasma lạnh…

Ngoài ra, tùy từng trường hợp cần phải điều trị phối hợp cả bệnh lý nền của bệnh nhân. Ví dụ như kiểm soát đường huyết, nâng đỡ thể trạng, xem xét lộ trình dừng thuốc ức chế miễn dịch, điều trị tái lưu thông máu…vv

3.5 Chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt

Ăn uống và bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng đặc biệt là protein và các vitamin. Điều này giúp cơ thể luôn đầy đủ nguyên liệu để hình thành các tổ chức mô mới.

Nên hạn chế vận động tại khu vực có vết thương bị ảnh hưởng.

3.6 Những việc tuyệt đối không được làm khi vết thương bị nhiễm trùng

Rắc thuốc bột, đắp thuốc lá lên vết khâu

Dịch rỉ ra từ vết thương trộn với bột hay lá đắp lên tạo thành môi trường lý tưởng cho vi khuẩn phát triển. Chưa rõ hiệu quả của việc rắc thuốc bột hay đắp thuốc lá đến đâu. Việc này chắc chắn sẽ dễ gây nhiễm trùng vết thương hơn.

Ngâm vết thương vào nước trầu không hay các dung dịch dân gian khác

Khi vết thương của bạn bị ngâm trong nước, biểu bì da có khuynh hướng mềm ra. Điều này tạo thuận lợi cho sự xâm nhập của vi khuẩn. Để vết thương luôn khô ráo là tốt nhất.

Rửa vết thương nhiều lần bằng oxy già

Đây là sai lầm nhiều người gặp phải. Bản chất của oxy già là một chất sát khuẩn cực mạnh. Ngoài việc tiêu diệt vi khuẩn chúng còn phá hủy ngay cả các tế bào lành. Chất này chỉ được các bác sĩ sử dụng một lần duy nhất vào lúc làm sạch ngày đầu. Những ngày sau, nếu dùng lại oxy già sẽ phá hủy các mô liên kết mới hình thành; vết thương sẽ lâu lành. Sử dụng cồn i-ốt pha loãng để rửa vết thương là tốt nhất.

Quý bệnh nhân có nhu cầu tư vấn về chăm sóc vết thương, xin hãy liên hệ với Bác sĩ Luân. Số điện thoại /Zalo 0395621593 hoặc Fanpage Bác sĩ Luân – Bệnh viện Yên Lạc để được hỗ trợ

Bác sĩ Nguyễn Văn Luân

1 bình luận về “Các dấu hiệu bình thường và bất thường của vết thương đã khâu?”

Viết một bình luận