Gãy chân tỷ lệ thương tật bao nhiêu phần trăm?

Gãy chân là một tổn thương hay gặp trong các vụ án hình sự. Vậy gãy chân gây tỷ lệ thương tật bao nhiêu phần trăm? Bài viết sau đây sẽ chia sẻ cách tính tỷ lệ thương tích này.

Gãy chân thương tích bao nhiêu phần trăm?
Gãy chân tỷ lệ thương tật bao nhiêu phần trăm?

1. Tỷ lệ thương tật khi gãy chân

Chân được xác định từ khớp háng cho đến các đầu ngón chân. Tỷ lệ phần trăm thương tích khi tổn thương/gãy chân được quy định tại Mục VII, VIII, IX, X Chương 7 – Tổn thương cơ thể do tổn thương Cơ – Xương – Khớp của Bộ trưởng Bộ Y tế ký ban hành kèm theo Thông tư 22/2019/TT-BYT ngày 28 tháng 8 năm 2019. (Thông tư 22/2019/TT-BYT là thông tư mới ra đời đã thay thế cho thông tư cũ số 20/2014/TT-BYT ngày 12/06/2014 hiện không còn được áp dụng).

Nội dung cụ thể như sau:

Tổn thương đùi và khớp háng

MụcTổn thươngTỷ lệ %
1.Tháo một khớp háng71-73
2.Trật khớp háng, kết quả điều trị 
2.1.Tốt6-10
2.2.Gây lỏng khớp háng21-25
3.Cứng một khớp háng sau chấn thương 
3.1.Chi ở tư thế thẳng trục 
3.1.1.Từ 0 đến 90°21-25
3.1.2.Từ 0 đến 60°31-35
3.1.3.Từ 0 đến 30°41-45
3.2.Chi ở tư thế vẹo hoặc gấp 
3.2.1.Từ 0 đến 90°31-35
3.2.2.Từ 0 đến 60°41-45
3.2.3.Từ 0 đến 30°46-50
4.Cứng hoàn toàn một khớp háng sau chấn thương51-55
5.Thay khớp háng nhân tạo21-25
6.Chấn thương để lại hậu quả cứng hai, ba khớp lớn chi dưới 
6.1.Cứng một khớp háng và một khớp gối61-65
6.2.Cứng một khớp gối và một khớp cổ chân41-45
6.3.Cứng ba khớp lớn (háng, gối)66-70
6.4.Cứng ba khớp háng, gối và cổ chân61-65
7.Cụt một đùi 
7.1.Đường cắt ở ngang mấu chuyển lớn68-69
7.2.Đường cắt ở 1/3 trên67
7.3.Đường cắt ở 1/3 giữa trở xuống65
8.Gãy cổ xương đùi 
8.1.Gãy cổ xương đùi gây tiêu chỏm51
8.2.Gãy cổ xương đùi không tiêu chỏm31-35
8.3.Mất đoạn xương hoặc không liền xương tạo thành khớp giả cổ xương đùi 
8.4.Khớp giả chặt41-45
8.5.Khớp giả lỏng lẻo51
8.6.Gãy cổ xương đùi, đã phẫu thuật thay chỏm nhân tạo35
9.Gãy đầu trên xương đùi 
9.1.Can liền tốt, trục thẳng26-30
9.2.Can liền xấu, trục lệch, cơ teo nhiều, chi ngắn dưới 40m, chức năng khớp háng bị hạn chế31-35
9.3.Can liền xấu, trục lệch, cơ teo nhiều chi ngắn trên 4cm41-45
10.Gãy thân xương đùi 
10.1.Can liền tốt, trục thẳng, chức phận chi bình thường21-25
10.2.Can liền xấu, trục lệch26-30
10.3.Can xấu, trục lệch, chi ngắn dưới 4cm31-35
10.4.Can xấu, trục lệch, chi ngắn trên 4cm41-45
11.Gãy đầu dưới xương đùi 
11.1.Gãy đầu dưới xương đùi gần sát lồi cầu sau điều trị kết quả tốt, không ảnh hưởng vận động khớp gối11-15
11.2.Gãy đầu dưới xương đùi gần sát lồi cầu sau điều trị có di chúng hạn chế vận động khớp gối: Tính tỷ lệ % TTCT theo cứng khớp gối 

Tổn thương cẳng chân và khớp gối

MụcTổn thươngTỷ lệ %
1.Tháo một khớp gối 61
2Vết thương, chấn thương khớp gối dẫn đến hậu quả cứng khớp
2.1.Tầm vận động từ 0° đến trên 125°11-15
2.2 .Tầm vận động từ 0° đến 90°16-20
2.3.Tầm vận động từ 0°đến 45°26-30
2.4.Cứng khớp tư thế 0°36-40
3.Đứt gân bánh chè đã mổ khâu kết quả tốt6-10
4.Chấn thương cắt bỏ xương bánh chè làm hạn chế chức năng khớp gối: Tính tỷ lệ % TTCT theo mục VIII.2 
5.Gãy hoặc vỡ lồi cầu xương đùi dẫn đến hậu quả hạn chế vận động khớp gối: Tính tỷ lệ % TTCT theo mục VIII.2 
6.Tổn thương sụn chêm do chân thương khớp gối 
6.1.Rách, đứt, trật chỗ bám hoặc gây viêm mạn tính16-20
6.2.Nếu phải cắt bỏ và có hậu quả dính khớp gối: Tính tỷ lệ % TTCT theo mục VIII.2 
6.3.Cắt bỏ sụn chêm có biến chứng hạn chế một phần cử động gấp – duỗi khớp gối: Tính tỷ lệ % TTCT theo mục VIII.2 
7.Dị vật khớp gối 
7.1.Dị vật nằm trong bao khớp hoặc bao hoạt dịch ảnh hưởng ít đến chức năng khớp gối11-15
7.2.Dị vật nằm trong khe khớp làm ảnh hưởng đến vận động, đi lại21 -25
8.Tổn thương đứt dây chằng khớp gối 
8.1.Đứt dây chằng chéo trước hoặc sau được điều trị phục hồi tốt11-15
8.2.Đứt dây chằng chéo trước hoặc sau được điều trị phục hồi không tốt hoặc không được điều trị21-25
8.3.Đứt dây chằng ngoài khớp đã điều trị phục hồi tốt6-10
8.4.Đứt dây chằng ngoài khớp đã điều trị phục hồi không tốt hoặc không được điều trị11-15
9.Thay khớp gối nhân tạo11-15
10.Vỡ xương bánh chè trong bao khớp 
10.1.Can liền tốt, bề mặt khớp không hoặc di lệch dưới 5mm2-4
10.2.Can liền tốt, bề mặt khớp di lệch trên 5mm5-7
10.3.Không liền xương8-10
10.4.Mất một phần xương bánh chè5-7
11.Trật khớp gối 
11.1.Trật khớp gối mới, điều trị khỏi3-5
11.2.Trật khớp gối dai dẳng không điều trị được8-10
12.Cụt một cẳng chân 
12.1.Cụt ở 1/3 trên, nếu khớp gối bình thường 
12.1.1.Lắp được chân giả51
12.1.2.Không lắp được chân giả55
12.2.Cụt ở 1/3 giữa hoặc dưới 
12.2.1.Đã lắp chân giả đi lại tốt41-45
12.2.2.Không lắp được chân giả hoặc đi chân giả đau, khó46-50
13.Gãy hai xương cẳng chân 
13.1.Can liền tốt, trục thẳng, không ngắn chi16-20
13.2.Can xương xấu; can dính hai xương, trục lệch, có ngắn chi 
13.2.1.Chi ngắn dưới 2cm21-25
13.2.2.Chi ngắn từ 2cm đến dưới 5cm26-30
13.2.3.Chi ngắn từ 5cm trở lên31-35
14.Mất đoạn hai xương chày, mác tạo thành khớp giả 
14.1.Khớp giả hai xương chặt, chi ngắn dưới 5cm31-35
14.2.Khớp giả hai xương lỏng, chi ngắn trên 5cm41-45
15.Gãy thân xương chày một chân 
15.1.Gãy thân xương chày ở bất kể đoạn nào, can tốt, trục thẳng, không ngắn chi11-15
15.2.Gãy thân xương chày ở bất kể đoạn nào, can xấu, trục lệch, có ngắn chi 
15.2.1.Chi ngắn dưới 2cm16-20
15.2.2.Chi ngắn từ 2cm đến dưới 5cm21-25
15.2.3Chi ngắn từ 5cm trở lên26-30
15.3.Gãy thân xương chày đã liền nhưng thân xương có ổ khuyết lớn21-25
16.Mất đoạn xương chày tạo thành khớp giả 
16.1.Khớp giả chặt21-25
16.2.Khớp giả lỏng31-35
17.Gãy hoặc vỡ mâm chày 
17.1.Điều trị phục hồi tốt, khớp gối không cứng11-15
17.2.Di chứng cứng khớp gối hoặc hàn khớp: Tính theo tỷ lệ % TTCT của tổn thương khớp gối 
17.3.Bong sụn lồi củ xương chày6-10
18.Gãy hoặc vỡ lồi cử trước mâm chày6-10
19.Gãy thân xương mác một chân 
19.1.Can tốt3-5
19.2.Can xấu5-7
19.3.Gãy kiểu Dupuytren (đầu dưới xương mác), can xấu 
19.3.1.Hạn chế vận động khớp cổ chân6-10
19.3.2.Cổ chân bị cứng khớp11-15
19.4.Vỡ mắt cá ngoài không ảnh hưởng vận động khớp cổ chân.* Ghi chú: Nếu ảnh hưởng vận động khớp cổ chân thì tính theo tỷ lệ % TTCT của ảnh hưởng vận động khớp.1-3
20.Mất xương mác 
20.1.Mất toàn bộ xương mác11-15
20.2.Mất đoạn xương mác4-6
* Ghi chú: Gãy xương chi dưới có di chứng dài chi thì tính tỷ lệ % TTCT như ngắn chi mức độ tương ứng. 

Tổn thương bàn chân và khớp cổ chân

MụcTổn thươngTỷ lệ %
1.Tháo khớp cổ chân một bên45
2.Tháo khớp cổ chân hai bên: Cộng tỷ lệ % TTCT của từng bên theo phương pháp cộng tại Thông tư 
3.Tổn thương mắt cá trong một bên 
3.1.Không ảnh hưởng khớp6-10
3.2.Gây cứng khớp cổ chân; Tính tỷ lệ % TTCT theo mục IX.6 
3.3.Trật khớp cổ chân điều trị khỏi1-3
4.Cắt bỏ nửa trước bàn chân (tháo khớp các xương bàn hay thủ thuật Lisfranc)35
5.Cắt bỏ giữa bàn chân còn để lại chỗ chống gót (thủ thuật Chopart, Ricard hay Pirogoff)41
6.Chấn thương khớp cổ chân dẫn đến hậu quả cứng khớp 
6.1.Cứng khớp ở tư thế cơ năng (0°)21
6.2.Cứng khớp ở tư thế bất lợi cho chức năng khớp cổ chân31
6.3.Cứng khớp không hoàn toàn (hạn chế vận động khớp)11-15
7.Đứt gân gót (gân Achille) 
7.1.Đã nối lại, không ngắn gân11-15
7.2.Gân bị ngắn sau khi nối, bàn chân ngả về phía trước21-25
7.3.Không nối lại kịp thời để cơ dép co lại thành một cục, đi lại khó khăn26-30
8.Cắt bỏ toàn bộ xương gót31-35
9.Gãy hoặc vỡ xương gót 
9.1.Vỡ xương gót không ảnh hưởng vận động6-10
9.2.Vỡ thân xương gót có ảnh hưởng đến đi lại, lao động11-15
9.3.Gãy góc Boehler (phần Thalamus của xương gót) làm sập vòm bàn chân, đi lại khó và đau 
10.Cắt bỏ xương sên26-30
11.Gãy xương sên làm bàn chân biến dạng, đi lại khó khăn16-20
12.Gãy/vỡ xương thuyền6-10
13.Gãy/vỡ xương hộp11-15
14.Gãy/vỡ nhiều xương nhỏ giữa bàn chân dẫn đến hậu quả cứng/hàn khớp bàn chân16-20
15.Gãy hoặc mất đoạn một xương bàn của bàn chân 
15.1.Can liền tốt, bàn chân không biến dạng, không ảnh hưởng đến đi đứng3-5
15.2.Bàn chân biến dạng và trở ngại đến việc đi đứng, lao động11-15
16.Gãy hoặc mất đoạn nhiều xương bàn của một bàn chân 
16.1.Gãy hai xương bàn chân, can liền tốt, bàn chân không biến dạng, không ảnh hưởng đến vận động6-10
16.2.Gãy hai xương bàn, can liên xâu hoặc mất đoạn hai xương bàn16-20
163.Gãy trên hai xương bàn hoặc mất đoạn xương làm bàn chân biến dạng gây trở ngại nhiều đến việc đi đứng, lao động21-25
17.Mảnh dị vật nẳm trong khe khớp cổ chân (chày – gót – sên)16-20
18.Còn nhiều mảnh dị vật nhỏ ở phần mềm gan bàn chân hay gãm ở xương bàn chân ảnh hưởng đến đi lại, lao động 
18.1.Có dưới 10 mảnh11-15
18.2.Có từ 10 mảnh trở lên16-20
19.Bong gân khớp cổ chân điều trị lâu không khỏi16-20
20.Viêm khớp cổ chân mạn tính sau chấn thương trật khớp, bong gân cổ chân16-20

Tổn thương ngón chân

MụcTổn thươngTỷ lệ %
1.Cụt năm ngón chân26-30
2.Cụt bốn ngón chân 
2.1.Cụt bốn ngón II + III + IV + V (còn lại ngón I)16-20
2.2.Cụt bốn ngón I + II + III + IV (còn lại ngón V)21-25
2.3.Cụt bốn ngón I + II + III + V (còn lại ngón IV)21-25
2.4.Cụt bốn ngón I + II + IV + V (còn lại ngón III)21-25
3.Cụt ba ngón chân 
3.1.Cụt ba ngón nhưng không mất ngón chân I11-15
3.2.Cụt ba ngón trong đó có ngón chân I16-20
4.Cụt hai ngón chân 
4.1.Cụt 2 ngón III + IV hoặc 2 ngón III + V hoặc 2 ngón IV + V6-10
4.2.Cụt ngón II và một ngón khác (trừ ngón chân I)11-15
4.3.Cụt ngón chân I và một ngón khác16-20
5.Cụt ngón chân I11-15
6.Cụt một ngón chân khác3-5
7.Cụt đốt ngoài của một ngón chân I (đầu ngón chân)6-10
8.Cụt đốt ngoài của ngón chân khác (đầu ngón chân)1-3
9.Cụt hai đốt ngoài của một ngón chân khác2-4
10.Cứng khớp liên đốt ngón chân I 
10.1.Tư thế thuận3-5
10.2.Tư thế bất lợi7-9
11.Cứng khớp đốt – bàn của ngón chân I7-9
12.Cứng khớp đốt – bàn hoặc các khớp liên đốt với nhau của một ngón chân khác 
12.1.Cứng ở tư thế thuận1-3
12.2.Cứng ở tư thế bất lợi về chức năng4-5
13.Gãy xương một đốt ngón chân1

Ví dụ về tỷ lệ thương tích khi gãy chân

Ông Nguyễn Văn A được xác định có gãy 2 xương cẳng chân. Khi thăm khám thì thấy xương can liền tốt trục thẳng, chức năng cẳng tay gần như bình thường. Theo thông tư 22/2019/TT-BYT, giám định viên có thể lựa chọn tỷ lệ thương tích khi gãy tay của ông A trong khoảng từ 16 – 20%. Ví dụ trường hợp này, giám định viên quyết định chọn tỷ lệ thương tật là 18%.

2. Tỷ lệ thương tật khi gãy chân kết hợp với nhiều tổn thương khác

Trong trường hợp một người mà bị tổn thương tại nhiều vùng cơ thể khác nhau; việc xác định tổng % tỷ lệ tổn thương cơ thể được tính theo phương pháp cộng như sau:

Tổng tỷ lệ % TTCT = T1 + T2 + T3 +…+ Tn; trong đó:

T1: Được xác định là tỷ lệ % TTCT của TTCT thứ nhất (nằm trong khung tỷ lệ các TTCT được quy định).

T2: là tỷ lệ % của TTCT thứ hai: T2 = (100 – T1) x tỷ lệ % TTCT thứ 2/100;

T3: là tỷ lệ % của TTCT thứ ba: T3 = (100-T1-T2) x tỷ lệ % TTCT thứ 3/100;

Tn: là tỷ lệ % của TTCT thứ n: Tn = {100-T1-T2-T3-…-T(n-1)} x tỷ lệ % TTCT thứ n/100.

Tổng tỷ lệ % TTCT sau khi được làm tròn số là kết quả cuối cùng.

Ví dụ tỷ lệ thương tật khi tổn thương/gãy chân kết hợp với nhiều tổn thương khác nhau

Ông Nguyễn Văn B được xác định có 03 tổn thương:

– Tổn thương phải tháo khớp gối 1 bên, tỷ lệ % TTCT từ 61%

– Mù mắt trái chưa khoét bỏ nhãn cầu, tỷ lệ % TTCT là 41%;

– Nghe kém trung bình hai tai mức độ I, tỷ lệ % TTCT từ 21 – 25%;

Áp dụng phương pháp nêu trên, tổng tỷ lệ % TTCT của ông Nguyễn Văn B được tính như sau:

Thương tật khi có nhiều tổn thương:

– T1 = 61%

– T2 = (100 – 61) x 41/100% = 15,99%.

– T3: Nghe kém trung bình hai tai mức độ I, tỷ lệ % TTCT được quy định trong Thông tư 22/2019/TT-BYT từ 21% – 25%. Giám định viên có thể đánh giá, xác định tỷ lệ % TTCT trong khoảng từ 21% đến 25%. Ví dụ trường hợp này giám định viên lấy tỷ lệ % TTCT là 22%, thì tỷ lệ % TTCT của ông B được tính là: T3 = (100 – 61 – 15,99) x 22/100% = 5,06%

Tổng tỷ lệ % TTCT của ông Nguyễn Văn B là : 61% + 15,99% + 5,06% = 82,05%, làm tròn số là 82%.

Kết luận: Tổng tỷ lệ % TTCT của ông Nguyễn Văn B là 82%.

Ví dụ tỷ lệ thương tật khi gãy chân có kèm tổn thương tâm thần

Trường hợp này cần phải giám định tại hai tổ chức: Tổ chức Giám định pháp y và Tổ chức Giám định pháp y tâm thần.

Ông Nguyễn Văn C (ông C) đã được tổ chức giám định pháp y giám định với kết luận tổng tỷ lệ % TTCT là 45% (T1).

Sau đó ông C đến giám định tại tổ chức giám định pháp y tâm thần; tổ chức này kết luận tỷ lệ % TTCT là của ông C là 37%; tổ chức giám định pháp y tâm thần này tổng hợp tổng tỷ lệ % TTCT của ông C như sau:

T1 đã được xác định là 45%;

T2 được xác định như sau: T2 = (100 – 45) x 37/100 = 20,35%.

Tổng tỷ lệ % TTCT của ông C là = (T1+T2).

Tổng tỷ lệ % TTCT của ông Nguyễn Văn C là: 45% + 20,35% = 65,35%.

Kết luận: Tổng tỷ lệ % TTCT của ông Nguyễn Văn C là 65%.

3. Nguyên tắc chung tính tỷ lệ thương tật khi tổn thương chân

Tổn thương xương

– Gãy xương dài nhiều ổ tại một xương nếu không ngắn chi: Tính tỷ lệ % TTCT bằng gãy xương can xấu không ngắn chi. Nếu có ngắn chi tính tỷ lệ % TTCT bằng gãy xương can xấu ngắn chi.

– Mẻ xương, nứt, rạn xương: Tính tỷ lệ % TTCT 1 – 3%

– Gãy xương dài ở 1/3 trên, 1/3 giữa, 1/3 dưới: Tính tỷ lệ % TTCT như gãy thân xương (không chia đoạn).

– Ghép xương: Chỗ lấy xương tính tỷ lệ % TTCT 3 – 5%.

– Mất một phần đốt ngón tay, đốt ngón chân thì tính tỷ lệ % TTCT ở mức tối thiểu của khung tỷ lệ % TTCT mất đốt ngón tay, đốt ngón chân tương ứng.

– Các tổn thương xương sọ, xương hàm mặt, xương sườn và xương ức được qui định tại các chương riêng.

Đứt, tổn thương gân cơ

– Gân ngón vận động ngón, đốt ngón tay, chân:

+ Nối phục hồi: Tính tỷ lệ % TTCT sẹo phần mềm,

+ Nối không phục hồi: Tính tỷ lệ % TTCT theo hạn chế vận động các đầu chi và sẹo phần mềm.

– Gân cơ vận động bàn tay, bàn chân:

+ Nối phục hồi: Tính tỷ lệ % TTCT sẹo phần mềm.

+ Nối không phục hồi: Tính tỷ lệ % TTCT hạn chế vận động khớp cổ tay, chân và sẹo phần mềm.

– Tổn thương gân duỗi và gân gấp: xếp tỷ lệ % TTCT như nhau.

Tổn thương sụn khớp

– Tổn thương sụn gây ảnh hưởng khớp: Tính tỷ lệ % TTCT theo mức độ hạn chế vận động khớp.

– Tổn thương sụn tiếp hợp ở trẻ em: Tính tỷ lệ % TTCT như tổn thương xương.

Tổn thương hỗn hợp

Trong trường hợp tổn thương chi có nhiều tổn thương hỗn hợp như mạch máu, thần kinh, xương, cơ… khi cộng các tỷ lệ % TTCT theo phương pháp cộng tại Thông tư mà kết quả cao hơn tỷ lệ % TTCT cắt cụt đoạn chi thì tính tỷ lệ % TTCT bằng 95% tỷ lệ % TTCT cắt cụt đoạn chi tương ứng.

Quý bệnh nhân có nhu cầu tư vấn sức khỏe trực tuyến, xin hãy liên hệ với Bác sĩ Luân. Số điện thoại – Zalo: 0395621593 hoặc Fanpage Bác sĩ Luân – Bệnh viện Yên Lạc để được hỗ trợ.

Bác sĩ Nguyễn Văn Luân

1 bình luận về “Gãy chân tỷ lệ thương tật bao nhiêu phần trăm?”

Viết một bình luận