Gãy xương chính mũi thương tật bao nhiêu phần trăm?

Gãy xương chính mũi là một tổn thương hay gặp trong các vụ án. Vậy gãy xương chính mũi gây thương tật bao nhiêu phần trăm? Bài viết sau đây sẽ chia sẻ cách tính tỷ lệ thương tật này.

Gãy xương chính mũi thương tật bao nhiêu phần trăm?

1. Tỷ lệ thương tật khi gãy xương chính mũi

Tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể khi gãy xương chính mũi được quy định tại Mục II, Chương 12 – Tổn thương cơ thể do tổn thương Tai – Mũi – Họng của Bộ trưởng Bộ Y tế ký ban hành kèm theo Thông tư 22/2019/TT-BYT ngày 28 tháng 8 năm 2019. (Thông tư 22/2019/TT-BYT là thông tư mới ra đời đã thay thế cho thông tư cũ số 20/2014/TT-BYT ngày 12/06/2014 hiện không còn được áp dụng).

Nội dung cụ thể như sau:

MụcTổn thươngTỷ lệ %
1Tổn thương tháp mũi (gãy; sập xương chính mũi; vẹo vách ngăn)
1.1Không ảnh hưởng đến chức năng thở7-9
1.2Ảnh hưởng đến thở rõ rệt đến chức năng thở11-15

Ví dụ về tỷ lệ thương tật khi gãy xương chính mũi

Ông Nguyễn Văn A được xác định có gãy xương chính mũi. Khi thăm khám thì không thấy ảnh hưởng đến chức năng thở. Theo thông tư 22/2019/TT-BYT, giám định viên có thể lựa chọn tỷ lệ thương tật của ông A trong khoảng từ 7 – 9%. Xét thấy mũi ông A bị biến dạng rất nhiều, ảnh hưởng xấu đến thẩm mỹ, giám định viên quyết định chọn tỷ lệ thương tật là 9%.

2. Tỷ lệ thương tật khi gãy xương chính mũi kết hợp với nhiều tổn thương khác

Trong trường hợp một người mà bị tổn thương tại nhiều vùng cơ thể khác nhau; việc xác định tổng % tỷ lệ thương tật cơ thể được tính theo phương pháp cộng như sau:

Tổng tỷ lệ % TTCT = T1 + T2 + T3 +…+ Tn; trong đó:

T1: Được xác định là tỷ lệ % TTCT của TTCT thứ nhất (nằm trong khung tỷ lệ các TTCT được quy định).

T2: là tỷ lệ % của TTCT thứ hai: T2 = (100 – T1) x tỷ lệ % TTCT thứ 2/100;

T3: là tỷ lệ % của TTCT thứ ba: T3 = (100-T1-T2) x tỷ lệ % TTCT thứ 3/100;

Tn: là tỷ lệ % của TTCT thứ n: Tn = {100-T1-T2-T3-…-T(n-1)} x tỷ lệ % TTCT thứ n/100.

Tổng tỷ lệ % TTCT sau khi được làm tròn số là kết quả cuối cùng.

Gãy xương chính mũi thương tật bao nhiêu phần trăm?
Tỷ lệ thương tật khi gãy xương chính mũi kết hợp với tổn thương khác là bao nhiêu?

Ví dụ thương tật khi gãy xương chính mũi kết hợp với nhiều tổn thương khác nhau

Ông Nguyễn Văn B được xác định có 04 tổn thương:

– Cụt 1/3 giữa cánh tay phải, khung tỷ lệ % TTCT từ 61 – 65%;

– Mù mắt trái chưa khoét bỏ nhãn cầu, tỷ lệ % TTCT là 41%;

– Nghe kém trung bình hai tai mức độ I, tỷ lệ % TTCT từ 21 – 25%;

– Tổn thương gãy xương chính mũi không ảnh hưởng đến chức năng thở, tỷ lệ % TTCT là 7 – 9%;

Áp dụng phương pháp nêu trên, tổng tỷ lệ % TTCT của ông Nguyễn Văn B được tính như sau:

Thương tật khi có nhiều tổn thương:

– T1 = 63% (tỷ lệ % TTCT quy định tại Thông tư 22/2019/TT-BYT là từ 61-65%, giám định viên có thể đánh giá, xác định tỷ lệ % TTCT là 61%, 62%, 63%, 64% hoặc 65%. Ví dụ trường hợp này giám định viên lấy tỷ lệ TTCT là 63%).

– T2 = (100 – 63) x 41/100% = 15,17%.

– T3: Nghe kém trung bình hai tai mức độ I, tỷ lệ % TTCT được quy định trong Thông tư 22/2019/TT-BYT từ 21% – 25%. Giám định viên có thể đánh giá, xác định tỷ lệ % TTCT trong khoảng từ 21% đến 25%. Ví dụ trường hợp này giám định viên lấy tỷ lệ % TTCT là 22%, thì tỷ lệ % TTCT của ông B được tính là: T3 = (100 – 63 – 15,17) x 22/100% = 4,80%

– T4: Gãy xương chính mũi không ảnh hưởng đến chức năng thở. Theo thông tư 22/2019/TT-BYT, giám định viên có thể lựa chọn tỷ lệ thương tật của ông B trong khoảng từ 7 – 9%. Xét thấy mũi ông B bị biến dạng ít, giám định viên quyết định lựa chọn tỷ lệ thương tật là 7%. Tỷ lệ TTCT của ông B được tính là: T4 = (100 – 63 – 15,17 – 4,8) x 7/100% = 1,16%

Tổng tỷ lệ % TTCT của ông Nguyễn Văn B là : 63% + 15,17% + 4,80% + 1,16% = 84,13%, làm tròn số là 84%.

Kết luận: Tổng tỷ lệ % TTCT của ông Nguyễn Văn B là 84%.

Ví dụ thương tật khi có kèm tổn thương tâm thần

Trường hợp này cần phải giám định tại hai tổ chức: Tổ chức Giám định pháp y và Tổ chức Giám định pháp y tâm thần.

Ông Nguyễn Văn C (ông C) đã được tổ chức giám định pháp y giám định với kết luận tổng tỷ lệ % TTCT là 45% (T1).

Sau đó ông C đến giám định tại tổ chức giám định pháp y tâm thần; tổ chức này kết luận tỷ lệ % TTCT là của ông C là 37%; tổ chức giám định pháp y tâm thần này tổng hợp tổng tỷ lệ % TTCT của ông C như sau:

T1 đã được xác định là 45%;

T2 được xác định như sau: T2 = (100 – 45) x 37/100 = 20,35%.

Tổng tỷ lệ % TTCT của ông C là = (T1+T2).

Tổng tỷ lệ % TTCT của ông Nguyễn Văn C là: 45% + 20,35% = 65,35%.

Kết luận: Tổng tỷ lệ % TTCT của ông Nguyễn Văn C là 65%.

3. Tỷ lệ phần trăm một số tổn thương Tai – Mũi – Họng hay đi kèm với gãy xương chính mũi

Tổn thương tai

MụcTổn thươngTỷ lệ %
1Nghe kém một tai 
1.1.Nghe kém nhẹ một tai3
1.2.Nghe kém trung bình một tai9
1.3Nghe kém nặng một tai11-15
1.4.Nghe kém quá nặng một tai16-20
2.Sẹo thủng màng nhĩ hay sẹo xơ dính màng nhĩ làm giảm sức nghe: Tính tỷ lệ % TTCT theo mức độ nghe kém 
3.Viêm tai giữa mạn tính sau chấn thương gây tổn thương tai giữa: Tính tỷ lệ % TTCT theo sức nghe và cộng từ 5 đến 10% tùy theo viêm tai giữa một bên hay hai bên, nếu có kèm theo cholesteatome cộng từ 11 đến 15% theo phương pháp cộng tại Thông tư 
4.Vết thương vành tai 
4.1.Sẹo vành tai không co rúm1-3
4.2.Mất ít hơn 1/3 vành tai hoặc sẹo co rúm6-10
4.3Mất từ 1/3 đến 2/3 vành tai.11-15
4.4Mất nhiều hơn 2/3 đến hoàn toàn một vành tai16-20
5Sẹo ống tai 
5.1Sẹo ống tai một bên không gây hẹp: Tính tỷ lệ % TTCT như sẹo phần mềm 
5.2Sẹo làm hẹp ống tai một bên (hạn chế âm thanh)3-6
5.3Ống tai bị bịt kín: Tính tỷ lệ % TTCT theo mức độ nghe kém một tai 
5.4Ống tai bị bịt kín gây viêm ống tai ngoài: Tỷ lệ % TTCT mục 6.3. cộng 5 – 7% theo phương pháp cộng tại Thông tư 
6Vỡ xương đá không để lại di chứng16-20
7Vỡ xương đá để lại di chứng: Tỷ lệ % TTCT mục 7 cộng tỷ lệ % TTCT của di chứng theo phương pháp cộng tại Thông tư 
 * Ghi chú: Nếu tổn thương 2 bên, tính tỷ lệ % TTCT của từng bên rồi cộng theo phương pháp cộng tại Thông tư. 

Tổn thương mũi xoang

MụcTổn thương Tỷ lệ %
1.Khuyết mũi 
1.1Khuyết nhỏ hơn 1/4 mũi5-9
1.2Khuyết từ bằng 1/4 đến nhỏ hơn 1/2 mũi11-15
1.3Khuyết từ bằng 1/2 đến bằng 3/4 mũi21-25
1.4Khuyết lớn hơn 3/4 mũi.26-30
2.Sẹo chít hẹp lỗ mũi (do chấn thương) ảnh hưởng đến thở 
2.1Sẹo chít hẹp một lỗ mũi11-15
2.2Sẹo bít cả một lỗ mũi16-20
2.3Sẹo chít hẹp hai lỗ mũi, ảnh hưởng nhiều đến thở31-35
2.4Sẹo bít hoàn toàn cả hai lô mũi phải thở bằng miệng41-45
3.Tổn thương tháp mũi (gãy; sập xương chính mũi; vẹo vách ngăn) 
3.1Không ảnh hưởng đến chức năng thở7-9
3.2Ảnh hưởng đến thở rõ rệt11-15
4Chấn thương xoang 
4.1Vỡ rạn hay lún thành xoang hàm hoặc xoang trán không di lệch7-9
4.2Mất một phần hay vỡ di lệch thành xoang hàm hoặc xoang trán11- 15
4.3Chấn thương phức hợp mũi – sàng (vỡ kín mũi – sàng – bướm): Cộng tỷ lệ % TTCT các tổn thương phối hợp đi kèm của các cơ quan khác theo phương pháp cộng tại Thông tư36-40
5Chấn thương sọ – mặt (tầng trên, giữa, dưới): Cộng tỷ lệ % TTCT của các tổn thương chức năng liên quan (lấy mức tối thiểu của khung) theo phương pháp cộng tại Thông tư 
6Viêm xoang sau chấn thương 
6.1Viêm đơn xoang: 
Một bên6-10
Hai bên11-15
6.2.Viêm đa xoang: 
Một bên16-20
Hai bên26-30
6.3.Viêm xoang còn dị vật nằm trong xoang (chưa lấy ra được hoặc mổ không lấy ra được) hoặc có lỗ rò: Tỷ lệ % TTCT của viêm xoang cộng 5% theo phương pháp cộng tại Thông tư 

Tổn thương họng

MụcTổn thươngTỷ lệ %
1Sẹo làm hẹp họng, hạ họng ảnh hưởng đến nuôt nhẹ (khó nuốt chất đặc)11-15
2Sẹo làm hẹp họng, hạ họng ảnh hưởng khó nuốt (khó nuốt chất lỏng)26-30
3Ăn qua ống thông dạ dầy (sonde) hoặc phải mở thông dạ dày vĩnh viễn do không ăn được qua đường họng (đã tính cả tổn thương họng, hạ họng)71-73

Tổn thương thanh quản

MụcTổn thươngTỷ lệ %
1.Rối loạn tiếng nói do tổn thương của thanh quản – họng hoặc các cơ vùng cổ 
1.1Nói khó 
1.1.1Nói khó mức độ nhẹ (câu ngắn)16-20
1.1.2Nói khó mức độ vừa (từng tiếng)26-30
1.1.3Nói khó mức độ nặng (không rõ tiếng)41-45
1.2Không nói được phải giao tiếp bằng hình thức khác61
2Rối loạn giọng nói (do tổn thương nội thanh quản – dây thanh) 
2.1Nói khản giọng11-15
2.2Nói không rõ tiếng21-25
2.3Mất tiếng41-45
3Rối loạn hô hấp (khó thở thanh quản) 
3.1Khó thở nhẹ (chỉ xuất hiện khi hoạt động gắng sức)26-30
3.2Khó thở vừa (trung bình: khó thở xuất hiện khi gắng sức nhẹ)46-50
3.3Khó thở nặng (khó thở thường xuyên, kể cả khi nghỉ ngơi)61-63
3.4Khó thở rất nặng, phải mở khí quản vĩnh viễn81

4. Tỷ lệ phần trăm một số tổn thương Răng – Hàm – Mặt hay đi kèm với gãy xương chính mũi

Tổn thương xương hàm, gò má, cung tiếp và khớp thái dương – hàm

MụcTổn thươngTỷ lệ %
1Mẻ xương hàm, vỡ ổ chân răng1-3
2Gãy xương hàm trên; gãy xương hàm dưới; gãy xương gò má, cung tiếp can tốt, không ảnh hưởng chức năng8-10
3Gãy xương hàm trên hoặc xương hàm dưới can xấu gây sai khớp cắn21-25
4Gãy cả xương hàm trên và xương hàm dưới can tốt16-20
5Gãy cả xương hàm trên và xương hàm dưới can xấu, gây sai khớp cắn31-35
6Gãy xương gò má, cung tiếp can xấu gây biến dạng mặt16-20
7Mất một phần xương hàm trên hoặc một phần xương hàm dưới từ cành cao trở xuống (đã tính cả tỷ lệ % TTCT mất răng)31-35
8Mất một phần xương hàm trên và một phần xương hàm dưới từ cành cao trở xuống (đã tính cả tỷ lệ % TTCT mất răng)
8.1Cùng bên41-45
8.2Khác bên51-55
9Mất toàn bộ xương hàm trên hoặc xương hàm dưới61
10Tổn thương xương hàm, khớp thái dương hàm gây dính khớp hạn chế há miệng
10.1Từ 1,5cm đến 3cm21-25
10.2Dưới 1,5cm36-40
11Khớp giả xương hàm hay khuyết xương ảnh hưởng đến chức năng nhai.26-30
12Trật khớp hàm dễ tái phát không còn khả năng điều trị16-20

Tổn thương răng

MụcĐặc điểm tổn thươngTỷ lệ %
1Răng vĩnh viễn
1.1Mẻ răng điều trị bảo tồn:Tính bằng 50% tỷ lệ % TTCT của mất răng
1.2Mất răng hoặc gãy thân một răng:
Răng cửa, răng nanh (Răng số 1,2,3)2
Răng hàm nhỏ (Răng số 4,5)1,5
Răng hàm lớn số 62,5
Răng hàm lớn số 72
Răng hàm lớn số 81
1.3Mất từ 8 đến 19 răng ở cả hai hàm15-18
1.4Mất toàn bộ một hàm hoặc mất 20 răng trở lên ở cả 2 hàm21-25
1.5Mất toàn bộ răng hai hàm31
2Răng sữaTính bằng 50% tỷ lệ % TTCT của răng vĩnh viễn tương ứng

Tổn thương phần mềm

MụcTổn thươngTỷ lệ %
1Khuyết hổng lớn ở xung quanh hốc miệng, tổn thương mũi, má nhưng chưa được phẫu thuật tạo hình làm trở ngại đến ăn, uống, nói51-55

Tổn thương lưỡi

MụcTổn thươngTỷ lệ %
1Sẹo lưỡi không ảnh hưởng chức năng1-5
2Mất một phần nhỏ đầu lưỡi, ảnh hưởng đến ăn, nói6-10
3Mất một nửa đến hai phần ba lưỡi31-35
4Mất ba phần tư lưỡi, kể từ đường gai chữ “V” trở ra (còn gốc lưỡi)51-55

Tổn thương hệ thống tuyến nước bọt

MụcTổn thươngTỷ lệ %
1Không gây khô miệng3-5
2Gây hậu quả khô miệng16-20
3Gây rò kéo dài21-25

Quý bệnh nhân có nhu cầu tư vấn sức khỏe trực tuyến, xin hãy liên hệ với Bác sĩ Luân. Số điện thoại – Zalo: 0395621593 hoặc Fanpage Bác sĩ Luân – Bệnh viện Yên Lạc để được hỗ trợ.

Bác sĩ Nguyễn Văn Luân

Viết một bình luận