Phác đồ điều trị rối loạn điện giải ở trẻ em – Bệnh viện Nhi đồng 1

Rối loạn điện giải là tình trạng cần phải được xử lý chính xác. Sau đây là Phác đồ điều trị rối loạn điện giải ở trẻ em do Bệnh viện Nhi đồng 1 phát hành năm 2020.

1. Đại cương về rối loạn điện giải ở trẻ em

Nguyên nhân rối loạn nước điện giải ở trẻ em thường do tiêu chảy, nôn ói hay nuôi ăn qua đường tĩnh mạch.

Phác đồ điều trị rối loạn điện giải ở trẻ em - Bệnh viện Nhi đồng 1

Khi cố rối loạn điện giải bệnh sử, khám lâm sàng, xét nghiệm cần chú ý tới các yếu tố sau:

– Rối loạn điện giải là tăng hay giảm

– Tình trạng huyết động học, tri giác.

– Bệnh lý hiện tại, dịch nhập, dịch xuất

– Nước tiểu: nồng độ Natri, tỉ trọng (nếu rối loạn Natri máu).

Các dạng dịch truyền tĩnh mạch thường dùng:
 Na+ClK+HCO3
Natri Clorua 0,9%15415400
Natri Clorua 0,45% in Pextrose 5%777700
Natri Clorua 0,2% in Dextrose 5%343400
Lactate Ringer130109428
Lactate Ringer in Dextrose 5%130109428
Các dung dịch ưu trương:
Loại dịchNồng độ điện giải
Natri Clorua 3%0,5 mEq Na+/ml
Kali Clorua 10%1,3 mEq K+/ml
Calci gluconate 10%0,45 mEq Ca+/ml
Calci clorua 10%1,36 mEq Ca+/ml
Natri Bicarbonate 4,2%0,5 mEq Na+/ml, 0,5 mẸq HCO3/ml

2. Phác đồ điều trị rối loạn điện giải Natri ở trẻ em

2.1 Hạ Natri máu ở trẻ em

Hạ Natri máu: Khi Natri máu < 130 mEq/l.

Nguyên nhân:

• Ngộ độc nước:

– Tiêu chảy bù bằng nước thường không dùng Oresol.

– Rửa dạ dày, thụt tháo ruột già dùng nước thường.

– Bù dịch, nuôi ăn TM chỉ với Dextrose 5%.

• Suy thận, suy tim, tăng sinh tuyến thượng thận bẩm sinh,

• Hội chứng tăng tiết ADH không thích hợp.

• Điều trị lợi tiểu

Lâm sàng:

Lừ đừ, hôn mê, co giật nếu hạ Natri máu nặng (<120 mEq/L)

Điều trị hạ Natri máu trẻ em

Nguyên tắc:

Điều chỉnh hạ Natri máu song song bồi hoàn thể tích dịch ngọai bào.

Bệnh nhân có sốc mất nước

Natri chlorua 0,9% 20 ml/kg/h truyền tĩnh mạch cho đến khi ổn định huyết động học.

Bệnh nhân không sốc:
• Hạ natri máu nặng có biểu hiện thần kinh:

– Truyền Natri Chlorua 3% 6-10 ml/kg trong 1 giờ (4 ml/kg tăng Na+ 3mmol/L) sau đó kiểm tra ion đồ. Nếu Natri máu còn thấp thì lập lại liều thứ 2 cho đến khì Natri máu trên 125 mEq/l. Tốc độ điều chỉnh không tăng quá 1,5-2 mEq/L/giờ.

– Nếu nguyên nhân do tăng ADH không thích hợp (Natri trong nước tiểu>20mEq/L và nồng độ Osmol thấp <200 mosm/L) có thể phối hợp Furosemide

• Hạ natri máu không biểu hiện thần kinh:

– Lượng natri thiếu cần bù:

Na+ thiếu = 0,6 X cân nặng (kg) X (135 – Na+ đo được)

– Na+ cho trong 24 giờ = Na thiếu + nhu cầu natri (3 mEq/100mL dịch)

– Cách dùng: 1/2 TTM trong 8 giờ đầu, 1/2 truyền trong 16 giờ kế tiếp.

– Nếu hạ natri do tăng ADH không thích hợp:

Không cần bù natri (trừ khi hạ natri máu có biểu hiện thần kinh)

Hạn chế dịch 50% nhu cầu

Lượng natri theo nhu cầu (3 mEq/ 100 mL dịch)

Furosemide 0,5 mg/kg TM

– Nhu cầu cơ bản:

Cân nặngNhu cầu ml/ngày
3 – 10 kg100 x cân nặng
10-20 kg1000 + 50 x (cân nặng – 10)
> 20 kg1500 + 20 x (cân nặng – 20)

2.2 Tăng Natri máu ở trẻ em

Tăng Natri máu: Khi Natri máu > 150 mEq/L

Nguyên nhân:

– Tiêu chảy ở trẻ nhũ nhi chỉ bù bằng Oresol.

– Truyền quá nhiều dịch chứa Natri: Bicarbonate…

Lâm sàng

– Tăng natri máu nặng có biểu hiện thần kinh: lừ đừ, kích thích, tăng phản xạ gân xương, hôn mê, co giật.

Điều trị tăng Natri máu trẻ em

Nguyên tắc:

Chỉ làm giảm Natri máu tốc độ chậm 10-15 mEq/l/ngày để tránh nguy cơ phù não.

Bệnh nhân có sốc mất nước:

Natri chlorua 0,9% hay Lactate Ringer 20 ml/kg/h trụyền tĩnh mạch cho đến khi ổn định huyết động học. Sau đó truyền Dextrose 5% in saline 0,45%; nếu nước tiểu tốt có thể truyền Dextrose 5% in saline 0,2%. Tốc độ giảm natri máu không quá 0,5-1 mEq/l/giờ.

Bệnh nhân không sốc:

– Tránh hạ natri máu qúa nhanh sẽ có nguy cơ phù não. Dung dịch được chọn là Dextrose 5% in saline 0,2%.

– Nếu thể tích dịch ngoại bào bình thường có thể cho Furosemide 1 mg/kg TM hoặc TB lần đầu và lập lại mỗi 6 giơ nếu cần.

3. Phác đồ điều trị rối loạn Kali máu ở trẻ em

3.1 Hạ kali máu ở trẻ em

Hạ kali máu: Khi kali máu < 3,5 mEq/l

Nguyên nhân:

• Tiêu chảy, nôn ói.

• Dẫn lưu dạ dày ruột, dịch mật.

• Điều trị lợi tiểu, corticoides.

• Nhiễm ketones trong tiểu đường.

Lâm sàng:

• Liệt ruột, bụng chướng

• Nặng: yếu liệt chi, liệt cơ hô hấp, rối loạn nhịp tim: block nhĩ thất.

• Điện tim đồ: ST xẹp, T giảm biên độ, xuất hiện song U, Block nhĩ thất, ngoại tâm thu thất.

Điều trị hạ Kali máu trẻ em

Nguyên tắc:

Không có công thức chung để điều chỉnh hạ Kali máu, do Kali là ion nội bào và bị ảnh hưởng bởi tình trạng toan kiềm.

Cần theo dõi sát ion đồ và Điện tim đồ trọng quá trình điều chỉnh.

Hạ kali máu không yếu liệt cơ hô hấp, không rối loạn nhịp tim

Bù kali bằng đường uống.

Hoặc bù bằng đường tĩnh mạch: Nồng độ kali trong dịch truyền tối đa 40 mEq/l. Tốc độ truyền tối đa 0,3 mEq/kg/giờ.

Theo dõi ion đồ và Điện tim đồ.

Hạ kali máu nặng cố rối loạn nhịp tim, liệt cơ hô hấp

Bù bằng đường tĩnh mạch: Nồng độ kali trong dịch truyền 40 mEq/L, tối đa 80 mEq/L. Tốc độ truyền 0,3 mEq/kg/giờ, tối đa 0,5 mEq/kg/giờ. Khi dùng liều tối đa phải dùng máy truyền dịch hoặc bơm tiêm.

Theo dõi sát ion đồ và Điện tim đồ, monitoring theo dõi nhịp tim.

3.2 Tăng Kali máu ở trẻ em

Tăng kali máu: Khi kali máu > 5 mEq/l

Nguyên nhân:

• Suy thận

• Toan huyết

• Tán huyết, hủy cơ

Triệu chứng:

• Yếu cơ

• Điện tim đồ: sóng T cao nhọn, QRS dãn, kéo dài PR, rối loạn nhịp thất.

Điều trị tăng Kali máu trẻ em

Nguyên tắc:

Tất cả các điều trị đều cố tính chất tạm thời

Lấy bớt kali khi có thể

Tại tế bào: dùng thuốc đối kháng tác dụng kali tại tế bào.

Kali máu >6 mEq/l, không rối loạn nhịp tim:

Kayexalate 1 g/kg pha với Sorbitol 70% 3 mL/kg (Uống) Hay pha trong 10 mL/kg nước thụt tháo mỗi 4-6 giờ. Monitor nhịp tim và ion đồ mỗi 6 giờ.

Kali máu > 6mEq/l, có rối loạn nhịp tim:

– Calcium gluconate 10% 0,5 ml/kg hay Calci chlorua 10% 0,2 ml/kg TMC trong 3-5 phút.

– Glucose 30% 2 ml/kg TMC ± Insulin 0,1 Ul/kg

– Sodium bicarbonate 7.5% 1-2 mL/kg TMC

– Resine trao đổi ion: Kayexalate

– Lọc thận hay thẩm phân phúc mạc: thất bại điều trị nội khoa.

4. Phác đồ điều trị hạ Canxi máu ở trẻ em

4.1 Định nghĩa:

Nồng độ calci máu toàn phần dưới 3.5 mEq/L hay calci ion hóa dưới 0,8 mmol/l

4.2 Nguyên nhân:

Thường gặp ở sơ sinh hơn trẻ lớn.

Thiếu sinh tố D

Hội chứng ruột ngắn

Suy cận giáp

Kiềm hô hấp do thở nhanh

4.3 Lâm sàng

Kích thích, bú kém, nôn ói, co thắt thanh quản, tetany, co giật, dấu Troussau và chvostek.

4.4 Điều trị hạ Canxi máu trẻ em

Điều trị ban đầu

– Tăng thông khí: cho bệnh nhân thở chậm lại, hay qua mask với túi dự trữ mục đích là cho bệnh nhân thở lại một phần CO2 của bệnh nhân để làm giảm pH, vì thế sẽ làm tăng canxi ion hóa trong máu.

– Nếu không do tăng thông khí: Calcium gluconate 10% 0,5-1 mL/kg TMC trong 1 phút hoặc Calci chlorua 10% 0,2-0,5ml/kg. Nếu co giật không đáp ứng cần loại trừ nguyên nhân do hạ Magie máu.

Điều trị tiếp theo

Calcium gluconate 4-6 ml/kg/ngày (30-50 mg/kg/ngày) truyền tĩnh mạch Hoặc uống Calcium carbonate, lactate hoặc phosphate 300-600 mg/lần X 2 lần/ngày.

Bảng thành phần catci nguyên tố trong một số dung dịch thường dùng:

 Thành phần Calci nguyên tố
Calcium gluconate 10%1 ml = 9 mg = 0,45 mEq
Calcium chloride 10%1 ml = 27 mg = 1,36 mEq

Quý bệnh nhân có nhu cầu tư vấn sức khỏe trực tuyến, xin hãy liên hệ với Bác sĩ Luân. Số điện thoại/Zalo 0395621593 hoặc Fanpage Bác sĩ Luân – Bệnh viện Yên Lạc để được hỗ trợ.

Bác sĩ Nguyễn Văn Luân

Viết một bình luận